| Lớp tiếng Nhật cơ bản | Lớp học chính | |||||||||
| 6 tháng | 9 tháng | 9 tháng | ||||||||
| Người bắt đầu | Trung cấp | Nâng cao | ||||||||
| cấp độ Ⅰ | cấp độ Ⅱ | cấp độ Ⅲ | cấp độ Ⅰ | cấp độ Ⅱ | cấp độ Ⅲ | cấp độ Ⅰ | cấp độ Ⅱ | cấp độ Ⅲ | ||
| JLPT | N5 | N4 | N4 | N3 | N2 | N2 | N1 | N1 | N1 | |
| EJU | – | – | – | 220 | 250 | 280 | 300 | 320 | 340 | |
| CEFR | A1 | A2 | B1 | B2 | C1 | C2 | ||||
| Kanji | 150 | 300 | 500 | 800 | 1100 | 1400 | 1700 | 2000 | Nhiều hơn 2000 | |


Sơ cấp ~ Nâng cao (Chỉ dành cho những người vượt qua kỳ thi tuyển sinh cho khóa học.)
Những sinh viên đủ điều kiện để đăng ký vào một trường đại học hàng đầu tại Nhật Bản.
Học sinh sẽ phát triển 4 kỹ năng nói, nghe, đọc và viết cũng như các kỹ năng cần thiết để vượt qua kỳ thi tuyển sinh đại học. Để nâng cao cơ hội cho sinh viên vào các trường đại học, việc chuẩn bị cho EJU, JLPT, các bài tiểu luận và huấn luyện phỏng vấn sẽ được thực hiện. Sinh viên sẽ học cách thuyết trình, họ cũng sẽ học về văn hóa và phong tục Nhật Bản để họ không gặp vấn đề gì trong việc theo kịp các trường đại học tương ứng sau khi được chấp nhận.
Học sinh sẽ được nhận hướng dẫn lộ trình một cách thường xuyên như: nhiều thông tin liên quan đến đại học được sưu tập, phân tích các câu hỏi đã được đưa ra trong lần thi trước, hướng dẫn phỏng vấn, cách viết lý do muốn vào học,…
Thi thử EJU (tháng 5 và tháng 10)
Thi thử JLPT (Tháng Sáu và Tháng Mười Một)
※ Học sinh sẽ làm các bài thi thử hơn 10 lần 3 tháng trước khi kiểm tra thực tế.
Tổ chức các bài giảng đối sách dự thi môn: Tổng hợp, Toán, tiếng Anh.
Kỳ hạn :tháng 4 và tháng 10 (Lịch trình có thể thay đổi dựa trên lịch của EJU.)
| Môn | Mục đích | Thang điểm | |||||||
| Tiếng Nhật (đọc hiểu nghe và nghe – đọc hiểu) |
Kiểm tra các kỹ năng ngôn ngữ Nhật Bản (tiếng Nhật học thuật) cần thiết để học tại các trường đại học Nhật Bản. | 0~400 | |||||||
| Tiếng Nhật (Viết) | 0~50 | ||||||||
| Tổng hợp | Kiểm tra các kỹ năng học tập cơ bản trong các môn khoa học, đặc biệt là tư duy và khả năng logic, cần thiết cho việc học tập tại các trường đại học Nhật Bản. | 0~200 | |||||||
| Môn tự nhiên | Kiểm tra các kỹ năng học tập cơ bản về khoa học (Vật lý, Hóa học và Sinh học) cần thiết cho việc học tại khoa khoa học của một trường đại học Nhật Bản. | 0~200 | |||||||
| Toán học | Kiểm tra kỹ năng học tập cơ bản về toán học cần thiết cho việc học tại các trường đại học Nhật Bản. | 0~200 | |||||||
| KÌ THI | Trung bình quốc gia | Trung bình của ISI | Chênh lệch | Điểm cao nhất của ISI | |
| 2016 | Tháng 11 | 238 | 319 | +81 | 368 |
| 2017 | Tháng 6 | 227 | 290 | +63 | 371 |
*Sinh viên ISI đạt điểm cao tại Nhật Bản trong kì thi EJU tháng 6/2017.

